Giấy vay tiền

Điền
Giấy vay tiền — trang 1
Giấy vay tiền — trang 2
Giấy vay tiền — trang 3

Điền

Nội dung tài liệu

Giấy vay tiền

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hôm nay, ngày [NGÀY] tháng [THÁNG] năm [NĂM], tại [ĐỊA ĐIỂM], chúng tôi gồm:

Bên cho vay (Bên A):

Họ và tên: [HỌ VÀ TÊN BÊN A]

Số định danh cá nhân / CCCD: [SỐ ĐỊNH DANH], cấp ngày [NGÀY CẤP]

Nơi cư trú: [ĐỊA CHỈ]

Số điện thoại: [SỐ ĐIỆN THOẠI]

Bên vay (Bên B):

Họ và tên: [HỌ VÀ TÊN BÊN B]

Số định danh cá nhân / CCCD: [SỐ ĐỊNH DANH], cấp ngày [NGÀY CẤP]

Nơi cư trú: [ĐỊA CHỈ]

Số điện thoại: [SỐ ĐIỆN THOẠI]

Hai bên thỏa thuận về việc vay tiền như sau.

Điều 1. Số tiền vay

Bên A cho Bên B vay số tiền: [SỐ TIỀN] đồng (bằng chữ: [SỐ TIỀN BẰNG CHỮ]).

Cách giao tiền: [TIỀN MẶT, GIAO NGAY KHI KÝ / CHUYỂN KHOẢN TỪ TÀI KHOẢN SỐ [SỐ TÀI KHOẢN BÊN A] ĐẾN TÀI KHOẢN SỐ [SỐ TÀI KHOẢN BÊN B], MÃ GIAO DỊCH [MÃ GIAO DỊCH]].

Bên B xác nhận đã nhận đủ số tiền trên vào ngày [NGÀY NHẬN TIỀN].

Điều 2. Mục đích vay (nếu có)

[MỤC ĐÍCH VAY HOẶC «KHÔNG THỎA THUẬN»]. Nếu có thỏa thuận mục đích mà Bên B dùng sai, đã được nhắc vẫn không sửa, Bên A được đòi lại tiền trước hạn (Bộ luật Dân sự 2015, Điều 467).

Điều 3. Lãi suất

Lãi suất: [0 / SỐ]%/năm (không quá 20%/năm theo Điều 468 khoản 1 Bộ luật Dân sự 2015). Tiền lãi trả [CÙNG GỐC / HẰNG THÁNG VÀO NGÀY [NGÀY]].

Điều 4. Thời hạn và cách trả

Hạn trả: [NGÀY TRẢ] — hoặc trả thành [SỐ KỲ] kỳ, mỗi kỳ [SỐ TIỀN MỖI KỲ] đồng vào ngày [NGÀY] hằng tháng.

Cách trả: [TIỀN MẶT / CHUYỂN KHOẢN VÀO TÀI KHOẢN SỐ [SỐ TÀI KHOẢN BÊN A]].

Nơi trả (nếu trả tiền mặt): [ĐỊA ĐIỂM]; không ghi thì trả tại nơi cư trú của Bên A (Điều 466 khoản 3).

Trả trước hạn: [ĐƯỢC, BÁO TRƯỚC [SỐ NGÀY] NGÀY; LÃI TÍNH ĐẾN NGÀY TRẢ / THEO ĐIỀU 470].

Mỗi lần trả tiền mặt, Bên A ký xác nhận vào bảng dưới đây.

Ngày trả Số tiền gốc Số tiền lãi Còn nợ Bên A ký nhận

[NGÀY] [SỐ TIỀN] [SỐ TIỀN] [SỐ TIỀN] __________

Điều 5. Chậm trả

Nếu đến hạn Bên B không trả hoặc trả không đủ, Bên B trả lãi trên số tiền chậm trả theo Điều 466 khoản 4 hoặc khoản 5 Bộ luật Dân sự 2015, trừ khi hai bên thỏa thuận: [THỎA THUẬN KHÁC, NẾU CÓ].

Điều 6. Giải quyết tranh chấp

Hai bên thương lượng; không được thì một bên có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

Giấy này lập thành [SỐ BẢN] bản, mỗi bên giữ [SỐ BẢN] bản, có giá trị như nhau.

Họ và tên Chữ ký

Bên cho vay (Bên A) [HỌ VÀ TÊN] ____________________

Bên vay (Bên B) [HỌ VÀ TÊN] ____________________

Người làm chứng (nếu có) [HỌ VÀ TÊN, CCCD] ____________________

Cho tôi: trước khi ký

[ ] Số tiền ghi bằng số và bằng chữ khớp nhau

[ ] Lãi suất không quá 20%/năm; phần vượt không có hiệu lực (Bộ luật Dân sự 2015, Điều 468 khoản 1)

[ ] Nếu có hẹn trả lãi thì đã ghi rõ mức; không ghi mức, khi tranh chấp chỉ được 50% mức giới hạn (Điều 468 khoản 2)

[ ] Đã ghi ngày trả hoặc lịch trả từng kỳ, và nơi trả nếu trả tiền mặt (Điều 466 khoản 3)

[ ] Chuyển khoản: đã ghi số tài khoản và mã giao dịch; tiền mặt: Bên B ký xác nhận đã nhận

[ ] Đã xem CCCD bản gốc của bên kia, họ tên khớp với giấy

[ ] Mỗi lần trả, Bên A ký vào bảng trả nợ; trả hết thì Bên A trả lại giấy hoặc ghi «đã trả đủ»