Hợp đồng dịch vụ ký bằng chữ ký điện tử

Điền
Hợp đồng dịch vụ ký bằng chữ ký điện tử — trang 1
Hợp đồng dịch vụ ký bằng chữ ký điện tử — trang 2
Hợp đồng dịch vụ ký bằng chữ ký điện tử — trang 3

Điền

Nội dung tài liệu

Hợp đồng dịch vụ ký bằng chữ ký điện tử

Hôm nay, ngày [NGÀY], tại [ĐỊA ĐIỂM], chúng tôi gồm:

BÊN CUNG ỨNG DỊCH VỤ (Bên A): [HỌ TÊN HOẶC TÊN DOANH NGHIỆP], mã số thuế / số định danh [SỐ], địa chỉ [ĐỊA CHỈ], email [EMAIL BÊN A].

BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ (Bên B): [HỌ TÊN HOẶC TÊN DOANH NGHIỆP], mã số thuế / số định danh [SỐ], địa chỉ [ĐỊA CHỈ], email [EMAIL BÊN B].

Hai bên thỏa thuận như sau:

Điều 1. Nội dung dịch vụ. Bên A thực hiện cho Bên B các công việc sau: [MÔ TẢ DỊCH VỤ VÀ KẾT QUẢ BÀN GIAO] (hợp đồng dịch vụ theo Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015).

Điều 2. Thời hạn. Dịch vụ bắt đầu từ [NGÀY BẮT ĐẦU] và kết thúc vào [NGÀY KẾT THÚC HOẶC „KHI HOÀN THÀNH DỊCH VỤ“]. Các giai đoạn: [GIAI ĐOẠN VÀ THỜI HẠN, NẾU CÓ].

Điều 3. Giá dịch vụ và thanh toán. Bên B trả [SỐ TIỀN VÀ ĐƠN VỊ TIỀN TỆ] theo hình thức [TRỌN GÓI / THEO GIỜ / THEO THÁNG], [ĐÃ HOẶC CHƯA GỒM THUẾ GTGT]. Bên A xuất hóa đơn [KHI NÀO]; Bên B thanh toán trong [SỐ] ngày kể từ ngày nhận hóa đơn vào tài khoản [SỐ TÀI KHOẢN].

Điều 4. Nghiệm thu. Bên B kiểm tra từng kết quả trong [SỐ] ngày và thông báo bằng văn bản (email là đủ) nếu có yêu cầu sửa; quá thời hạn này mà không thông báo thì coi như đã nghiệm thu.

Điều 5. Bảo mật. Hai bên giữ bí mật thông tin không công khai của nhau trong thời hạn hợp đồng và [SỐ] năm sau khi chấm dứt.

Điều 6. Chấm dứt. Mỗi bên có thể chấm dứt hợp đồng bằng thông báo trước [SỐ] ngày. Phần dịch vụ đã thực hiện đến ngày chấm dứt được thanh toán.

Điều 7. Hình thức điện tử và chữ ký.

7.1. Hai bên thỏa thuận giao kết hợp đồng này bằng phương tiện điện tử và ký bằng chữ ký điện tử theo Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15.

7.2. Chữ ký của mỗi bên được gắn với bên đó qua [CÁCH THỨC: ĐƯỜNG LIÊN KẾT GỬI ĐẾN EMAIL / MÃ MỘT LẦN GỬI ĐẾN ĐIỆN THOẠI].

7.3. Kèm theo hợp đồng là nhật ký ký: ai đã mở tài liệu, ai đã ký, ngày giờ của từng bước, [ĐỊA CHỈ IP] và mã băm (hash) của tệp đã ký. Hai bên đồng ý dùng nhật ký này làm chứng cứ về việc ký và về tính toàn vẹn của hợp đồng.

7.4. Mỗi bên nhận một bản đầy đủ của hợp đồng đã ký và nhật ký ký.

7.5. Hợp đồng này không áp dụng cho giao dịch mà luật yêu cầu công chứng, chứng thực, đăng ký hoặc chữ ký số.

Điều 8. Giải quyết tranh chấp. Hợp đồng chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam. Tranh chấp được giải quyết bằng thương lượng; nếu không được thì đưa ra [TÒA ÁN HOẶC TRỌNG TÀI].

Đồng ý với hình thức điện tử

[ ] Bên A: Tôi đồng ý giao kết và ký hợp đồng này bằng phương tiện điện tử.

[ ] Bên B: Tôi đồng ý giao kết và ký hợp đồng này bằng phương tiện điện tử.

Bên Họ tên và chức vụ Chữ ký điện tử Ngày giờ Email hoặc điện thoại

Bên A [HỌ TÊN, CHỨC VỤ] ____________________ [NGÀY GIỜ] [EMAIL HOẶC ĐIỆN THOẠI]

Bên B [HỌ TÊN, CHỨC VỤ] ____________________ [NGÀY GIỜ] [EMAIL HOẶC ĐIỆN THOẠI]

Cho tôi: trước khi gửi đi ký

[ ] Giao dịch không thuộc loại luật bắt buộc công chứng, chứng thực, đăng ký (Bộ luật Dân sự 2015, Điều 119 khoản 2)

[ ] Hai bên đã đồng ý dùng phương tiện điện tử (Luật Giao dịch điện tử 2023, Điều 36 khoản 1)

[ ] Nếu cần giá trị tương đương chữ ký tay trên giấy: dùng chữ ký số (Điều 23 khoản 2)

[ ] Nhật ký ký được lưu cùng hợp đồng: căn cứ đánh giá chứng cứ (Điều 11)

[ ] Lưu hợp đồng và nhật ký ít nhất 3 năm kể từ khi phát sinh tranh chấp (Bộ luật Dân sự 2015, Điều 429)